Giá trị sử dụng
Tài nguyên cây thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe, phòng và chữa bệnh, đặc biệt ở các nước nghèo, đang phát triển và có truyền thống sử dụng cây cỏ làm thuốc. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ngày nay có khoảnghoảng_5íl%-4Ìân~s.Qj^áiLnưÓc đang phát trịển ,yớ.LíÌân số khoảng 3,5 đến 4 tỷ người trên thế giới có nhu-cầu chain sóc sức khoẻJ?an-đầu pKụ’ thuộc vào cẩc^hồrT học cổ truyền/ Phần lớn trong .SỐ.4Ớ. phu thuốc vào nguồn dược liệu hoặc cấc chất chiết suâ”t từ dượalịệụ. p
Ở Trung Quốc, nhu cầu thuốc cây cỏ là 1.600.000 tân/năm. Tỷ lệ tăng trưởng khoảng 9%/năm. Châu Âu và Bắc Mỹ tăng trưởng 10% mỗi năm.
(ciutiVifl j oVi ch ti’ ỉ Ccvi 366
t
| Tại Nhật Bản, có đến_42,7% dân sử dụng thuốc cổ truyền.trong_các hoạt động chữa bẹnh vối.tổng chi tiêu cho Y học cổ truyền là 150 triệu USD (1983). Tại Ấn Đọ7~ccT400 loài trong sồ” 7 500 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng vối lượng lốn ở các xưởng sản xuất thuốc nhỏ. Doanh sô” bán thuốc cây cỏ ở các nước Tây Âu năm 1989 là 2,2 tỷ USD so vối tổng doanh số’ buôn bán dược
-i-i’.- li i.VTTơn r-.-r ” ‘■ ^”Ư1 /V’– ‘ |
| phấm là 65 tỷ USD. |
| mo (1 |
| ưx «r % |
| /7- |
| br,) |
Tại Trung, Quốc.-cổ khoảng 1.000 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng, chlerrT80% thudbjhan’trêhTH tnlòngTronguml^c, với tổng giá trị (1992) là 11 tỷ^hĩhaĩrdar7te^ổngjÍQnj: là nơTcó thị trương thuôi. cây cỏ lớn nhất thế giới, hàng nám nhập lượng dược liệu trĩ gia 190 triệu USD, trong đó có 70% được sử dụng tại địa phương và chỉ có 30% được tái xuất và trong khi đó chỉ có 80 triệu USD thuốc Tân được nhập trong cùng thoi gian. Tiền sử dụng thuốc cây cỏ ‘của người dân Hồng Kông là 25 USD/năm.
Ở Trung Quốc, ngoài
- Giá trị kinh tế
Mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ hơn thuốc có nguồn gôc từ hóa học, công nghệ sinh học, v.v… cây cỏ làm thuốc vẫn được buôn bán khắp nơi trên thế giối. Trên qui mô toàn cầu, doanh sô” mua bán cây thuốc ưốc tính khoảng 16 tỷ Euro.
/ỏóJLl-9-eh-ất-ti-n-h-lĩ-hiết’đượn chiết t.ác-h-từ-k ho ả n g 90 loài, thực vật bậc cao được <sứdụng làm thuốc trên toàn thế giốị,ị trong đó có tới 74% chat có~ìhoi qu^rriĩệ Tĩãỹ cu’hg được sh dụng ĨĨIŨT các cộng đồng_đa~ãử~dụhg;~vf-dn-nlTư Theophyllin từ cây Chè, Reseĩpin từ cây Ba gạc, Rotundin từ cây Bình ưôi, v.v… (bảng 9.1). Riêng Trung Quốc, trong giai đoạn từ 1979-1990 đã có 42 chế phẩm thuổc mới từ cây thuốc đưa ra thị trường, trong đó có 11 chế phẩm chữa các bệnh tim mạch, 5 chế phẩm chữa ung thư và 6 chế phẩm chữa các bệnh đường tiêu hóa. Dự đóan/nếu phát triển tối đa các thuốc cây cỏ từ các nước nhiệt đối, có thể làm ra khoảng 900 ty’ITSD mỗi năm cho nền kinh tế cầc nước tlĩể^gĨối thứhãn/—————- —- ?—–
Bảng 9.1. Một số loài cây có hoạt chất được sử dụng làm thuốc
trên thế giới có ở Việt Nam
| Tên
hoạt chất |
Loại
thuốc |
Nguổn gốc thực vật | sửdụng trong ỶHCT | Quan hê với YHCT |
| Arecolin | Diệt sán | Areca catechu (Cau) | Chữa sán | Có |
| Asiatlcosid | Centella asiatica (Rau má) | Có | ||
| Bẽrberln | ‘ Ktìẩng khuẩn– | Berberis vulgaris – | Bệnh vé dậ dàỳ” | ’Co |
| Bromelain | Chống viêm | Ananas comosus (Dứa) | Không được dùng | Gián tiếp |
| Camphor | – Trợ tim | Cinnamonum camphora (Long não) | Không được dùng | Không |
| Caffein | Kích thích thần kinh trung ương | Camellia sinensis (Chè) | Thuốc kích thích | Có |
| Codein | Giảm đau, chữa ho | Papaver somniferum (Thụốc phiện) | Giảm đau, an thần | Có |
| Curcumin | Choleretic | Curcuma longa (Nghệ) | Choleretic | Có |
| Neoandrographol
ide |
Kháng khuẩn | Andrographis paniculata (Xuyên tâm liên) | Chữa lý | Có |
| Quisqùalis acid | Diệt sán | Quisqualls indica (Dây giun) | Diệt sán | Có |
| Reserpin | Huyết áp cao | Rauvolfia serpentina (Ba gạc) | Làm dịu | Có |
| Rotundin | Giảm dau, an thần | stephanla spp. (Bình vôi) | An thần | Có |
| Vinblastin | Chống ung thư | Catharanthus roseus (Dừa cạn) | Khống được dùng | Không |
| Giá trị tiềm năng/.1^’. .. $0% ■ ì^ỵ>c0
~UTmUĩguvên. câv. cỏ là_.dôxtương_sàng loc để tìm các thuốc mới. Viên Ung . thự Quộc g.ịạ .My đã đầu-tữ nhieu tiền..bạc để. sàng lọc đẹn 35.000 trong số trên 250.000 loài Cầy cỏ tìm thuốc chữa ung thư trên khắp- thẻ” giói. Theo bộ dữ liệu NẦPRALERT, đến năm 1985 đã có khoảng 3.500 cấu trúc hóa học mỏi có nguồn gốc từ thiên nhiên được phaUhiên7”27618 trong sô” đó từ thực vật bậc cao, 512 từ thực vật bậc thấp và 372* từ các nguồn khác. Rõ ràng là nguồn tài nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng chúng làm thuốc còn là một kho tàng khổng lồ, trong đó phần khám phá còn quá ít ỏi. ¿tó TơXữt ohh. VXŨ Ị’ các-.vùnguihicUjclái trênUhclgiỏi, bao gồm lựu vực sông Amazon của châu Mỹ, Đông Nam Á, Ấn Độ – Mã Lai, Tây Phi chứa đựng kho tàng cây cỏ khổng lồ cũng_như.giàu- có-về-tri-thức- sử dụng—eó tíềnrũĩẩhgUốn-trong-nghiên cứu-va phát triển dược phẩm mới-từ-Gây-eỏ-.—————————————————— |
| Tại Nhật Bản, có đến_42,7% dân sử dụng thuốc cổ truyền.trong_các hoạt động chữa bẹnh vối.tổng chi tiêu cho Y học cổ truyền là 150 triệu USD (1983). Tại Ấn Đọ7~ccT400 loài trong sồ” 7 500 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng vối lượng lốn ở các xưởng sản xuất thuốc nhỏ. Doanh sô” bán thuốc cây cỏ ở các nước Tây Âu năm 1989 là 2,2 tỷ USD so vối tổng doanh số’ buôn bán dược
-i-i’.- li i.VTTơn r-.-r ” ‘■ ^”Ư1 /V’– ‘ |
| phấm là 65 tỷ USD. |
| mo (1 |
| ưx «r % |
| /7- |
| br,) |
Tại Trung, Quốc.-cổ khoảng 1.000 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng, chlerrT80% thudbjhan’trêhTH tnlòngTronguml^c, với tổng giá trị (1992) là 11 tỷ^hĩhaĩrdar7te^ổngjÍQnj: là nơTcó thị trương thuôi. cây cỏ lớn nhất thế giới, hàng nám nhập lượng dược liệu trĩ gia 190 triệu USD, trong đó có 70% được sử dụng tại địa phương và chỉ có 30% được tái xuất và trong khi đó chỉ có 80 triệu USD thuốc Tân được nhập trong cùng thoi gian. Tiền sử dụng thuốc cây cỏ ‘của người dân Hồng Kông là 25 USD/năm.
Ở Trung Quốc, ngoài nền Y học cổ truyền chính thông (Traditional Medicine) của người Hán (Trung y), các cộng đồng không phải người Hán, với dân sô” khoảng 100 triệu người, cũng có các nền y học riêng của mình, gọi là Y học Dân tộc cổ truyền (Traditional Ethnomedicine) sử dụng khoảng 8.000 loài cây cỏ làm thuốc, trong đó có 5 nền y học chính là nền y học của người Tây Tạng (sử dụng 3.294 loài), Mông cổ (sử dụng 1.430 loài), Ugur, Thái (sử dụng 800 loài) và Triều Tiên. Như vậy, cũng có thể tồn tại các nền y học dân tộc riêng, ở mức độ phát triển nhất đinhYĩ Việt Nam, đặcdnệTTalmạ cơ^congT^^^“■ vdầli LỎC’tíliili.sống lẩu dơThoăc có_hậjRQhg^chjL^i.ểtTớm pKat triên như người Th ải7^Lữdh’g,rUíĩam7 V. V… ■ ,1 —_
- Giá tri văn hóa
Sử dụng cây cỏ làm thuốíc là một trong những bộ phận cấu thành các nền văn hóa, tao nên đặc trưng văn hóa của các dân tôc khác nhau.
À ■ PíYả
| 368 |
£ &iơij • trìưỳ dry
Cớ c oi -=f-
