Bảo tồn tài nguyên cây thuốc

Các lý do cần bảo tồn tài nguyên cây thuốc

Với nhiều lý do khách quan và chủ quan, như chiến tranh, trình độ nhận thức của con người còn bị hạn chế, kể cả trong công tác quản lý, nên sự phát triển kinh tế ở nước ta còn chậm, đặc biệt ở vùng rừng núi, nơi có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú cần bảo tồn. Thu nhập quốc dân tính theo đầu người thấp, dân số lại tăng. Chúng ta phải chọn cách khai thác triệt để tài nguyên mặc dù nguồn tài nguyên thiên nhiên còn lại chỉ có hạn, rừng đang bị thu hẹp và bị phá hoại nghiêm trọng. Trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và đời sống, chúng ta đang phải đối mặt với một mâu thuẫn gay gắt giữa cung và cầu, giữa việc bảo tồn và khai thác sử dụng nguồn tài nguyên quí giá này.

Vào đầu thế kỷ 20, Việt Nam có khoảng 60 % diện tích được rừng che phủ. Trong khoảng thời gian từ năm 1943 đến năm 1983 độ che phủ của rừng tự nhiên đã giảm từ 43% xuống 33%. Đến năm 1995 độ che phủ là 27,5% (trong 12 năm diện tích rừng bị suy giảm 1,6 triệu ha, chiếm 15% diện tích

 

ửon.^0:   ¿¿’4                                   ■ l&.r,

cJwrt QqưẲ’)

rừng tự nhiên). Tỷ lệ bị mất rừng cao chủ yếu tập trung ở vùng đông dân cư,, vùng đất thấp ỏ miền Bắc và miền Nam. Tỷ lệ này ở miền Trung thấp hơn. Hiện nay chỉ còn khoảng 3% (hoặc ít hơn) rừng nhiệt đới chưa bị xâm phạm.

Vậy tại sao phải bảo tồn tài nguyên cây thuốc?. Các lý do chính phải bảo tồn tài nguyên cây thuốc bao gồm:

  • Câĩi bằng sinh thái’. Các sinh vật trên trái đất sông bình thường nhò cân bằng sinh thái luôn được duy trì. Hiện nay, cân bằng này đang bị phá huỷ và đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng và không thể lường hết được. Ví dụ như nạn lũ lụt, hạn hán, xói mòn, v.v…
  • Kinh tế: Tài nguyên cây thuốc là nguồn mưu sinh của nhiều cộng đồng, nhóm người, kể các các cộng đồng phát triển lẫn các cộng đồng nghèo.
  • Bảo vệ tiềm năng: Cho đến nay chỉ có chưa đầy 5% sô” loài cây thuốc được nghiên cứu. Sô” còn lại chắc chắn chứa một tiềm năng lốn mà hiện tại chưa có điều kiện khám phá.
  • Đạo đức: Mọi sinh vật sống trên trái đâ”t có quyền bình đẳng ngang nhau. Loài người không có quyền quyết định sinh vật nào được tồn tại. Các sinh vật phải nương tựa vào nhau để sông.
  • Văn hóa: Cấy thuốc và tri thức, thực hành sử dụng cây cỏ làm thuốc là một trong những bộ phận cấu. thành các nền văn hóa khác nhau. Bảo tồn tài nguyên cây thuốc là góp phần bảo tồn các nền văn hóa và bảmsắc các

– Tàn phá thảm thực vật: Thảm thực vật bị tàn phá do áp lực của dân số, sinh kê và các hoạt động phát triển như mở rộng đất canh tác, khai thác gỗ, làm đường, xây dựng các công trình thủy điện. v.v… Thảm thực vật bị tàn phá dẫn đến tàn phá trực tiếp cây thuốc cũng wAf oAMg

của chúng.

  • Khai thác quá mức: Là lượng khai thác lớn hơn lượng tái sinh tự nhiên củả cây thuôcV Việc khai thác quá mức tài nguyên cây thuốc gây ra bởi áp lực tăng dân sô” và nhu cầu cuộc sông ngày càng tăng, khỗrĩg những cho nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu. Điều nàyLxlẫn đến lượng tài nguyên tái sinh không_bù_dlpnỉưỢiUiLỢjig_bijnất đi.
  • phKtàL nguy ên_£âyr, thuốc: Là dược liệu khai thác không được sử dụng hết hoặc sử dụng không hiệu quả. Sự lãng phí tài nguyên cây thuốc gây ra bởi hoạt động thu hái mang tính chất hủy diệt, điều kiện bảo quản
  • Ị Ccuy ựu fíỳ f

ữ /w


kém, cách sử dụng lãng phí, thiếu các phương tiện vận chuyển và thị trường thích hợp.

  • Nhụ cầu sử dụng cây thuốc tăng lên: Trong thời kỳ thực dân kiểu cũ, các ‘ nền y học truyền thông bị cõi rễ va chèn ép. Khi giành được độc lập nhiều

nước có chính sách khuyến khích, khôi phục nền y học truyền thông. Điều này dẫn đến nhu cầu sử dụng cây cỏ tăng lên ở nhiều nơi trên thế giới. Một lý do khác là con người ngày càng nhận thấy tính an toàn và dễ sử dụng của thuốc từ cây cỏ, đặc biệt từ những năm cuối của thế kỷ 20, do đó có xu hướng quay trở lại sử dụng thuốc và các sản phẩm có nguồn gốc từ cây cỏ.

  • Thay đổi cơ cấu cảydrệngr Nhiều vườn hộ gia đình và đất đai xung quanh cộng đồng được hình thành và duy trì theo kiểu truyền thông đang bị phá đi để trồng các loại cây trồng cao sản phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.
  • Tri-ihứcr-sử-dụng-cây-cỏ làm thuổc không được tư liệu hóa: Hầu hết tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc của các cọhg~đồng^truyền thông được truyền miệng từ đời này sang đời khác hay từ người dạy nghề sang người học nghề, không được chi chép để có thể lưu giữ lâu dàỉ.
  • pháj)ã~cáe nguồn’tkông::tirrtruyầrkhẩụ truyền. t.hôhg Những điều thế hẹHreHĩpc^ưỢc ngày nay lfũãriỉach vơ, đài, ti’ vi, v.v:77’tròhg đó chủ yếu nhấn mạnh các tri thức khoa học. Trong khi đó các phương pháp truyền nghề truyền thông ngày càng bị mai một. Một bộ phận thế hệ trẻ không quan tâm đến thừa kế tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc từ thế hệ trước. Điều này dẫn đến tri thức sử dụng bị mai một.
  • Xói mòn đa dạng các nền văn hóa.
  • Sự phát,triển của các chê’phẩm hiện đại, vẳ tâm-_ lý:,coi thường tri thức? truyền thông: Điều này có từ thời kỳ thực dân và’-tiếp tục được duy trì mọt cách vô ý thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và nhiều khi trong các trường học.
  • Sư tham gia trong bảo tồn tài nguyễn cây thuốc

Bảo tồn tài nguyên cây thuốc không thể thành công nếu nó chỉ là công việc của các nhà khoa học tự nhiên. Công tác bảo tồn tài nguyên cây thuốc cần phải có sự tham giạ của các ngành khác nhau, không những của các nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh tế mấ còn cần có sự tham gia của người dân (bảng 9.4). Sự tham giạ của người dân phải là sự tham gia tích cực, mà không phải là “đối tượng nghiên cứu”.

 

 

 

TT Nhà chuyên môn Hoạt động/vai trò
1 Chuyên gia về luật pháp Xây dựng cơ chế pháp luật có hiệu lực và bảo đảm việc thu hái cây thuốc ở mức độ bền vững
2 Chuyên gia về nguồn gen thực vật Đánh giá và lập bản đổ biến động gen cây thuốc và duy trì ngân hàng hạt cây thuốc
3 Chuyên gia về sinh học hạt Hiểu biết và yêu cầu gieo trổng và bảo quản hạt các loại cây thuốc khác nhau
4 Chức sắc tôn giáo Khuyến khích lòng tôn trọng đối với thiên nhiên
5 Người hành nghề y học cổ truyền Cung cấp thông tin về sử dụng và sự sần có của cây thuốc
6 Người tham gia chiến dịch bảo tổn Thuyết phục công chúng về sự cẩn thiết của bảo tổn cây thuốc
7 Nhà Bảo vệ thực vật Bảo vệ các cây thuốc trổng khỏi bị sâu bệnh gây hại mà không sử dụng các hóa chất nguy hiểm
8 Nhà Dược lý học Nghiên cứu ứng dụng cây thuốc
9 Nhà Hoạch định chính sách y tế Đưa bảo tổn và sử dụng tài nguyên cây thuốc trong chính sách và kế hoạch y tế
10 Nhà Hoạch định Vườn quốc gia Bảo đảm hệ thống các Vườn quốc gia và Khu bảo tổn chứa đa dạng sinh vật cây thuốc cao nhất
11 Nhà Kinh tế tài nguyên Đánh giá các mô hình sử dụng và giá trị kinh tế của cây thuốc ■ –
12 Nhà làm vườn Trổng trọt cây thuốc
13 Nhà Nông học Phát triển các kỹ thuật trổng trọt cây thuốc
14 Nhà nhân/tạo giống cây Nhân giống các dòng cây thuốc để trổng trọt
15 Nhà Phân loại học Xác định tên cây thuốc một cách chính xác
16 Nhà quản lý Vườn quốc gia Bảo tổn cây thuốc trong Vườn quốc gia và Khu bảo tổn của họ
17 Nhà Sinh thái học Nhà Thực vật dân tộc học Hiểu biết các hệ sinh thái nơi cây thuốc mọc

Xác định việc sử dụng cây cỏ làm thuốc trong các xã hội truyền thống

 

4.1.4 ^Cac^p hương, pháp bảo tồn tài nguyên cây^Uiuoc^                                 ! b

Ậữo K                                                p,                                   /

4.1.4.1. Bảo tồn nguyên vị (in situ)                                        I ( -aí ỳ

Bảo tồn nguyên vị là hình thức bảo vệ cây thuốc ở nơi sông tự nhiên của chúng, giữ nguyên trạng cạc mộĩ^ũãq~hệ–sinh-thá-i-g-ijìa-(ịáo-]oài-và-mối-quan hê~giưa các loài vỡimôí trương’ son^va^cac^envan hóa. ”                                                            ~         •

 

Bảo tồn nguyên vị có thể là xây dựng các khu bảo tồn chính thức của nhà nước như các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, v.v… (bảng 9.5), hay là việc duy trì các khu vực được bảo vệ không chính thức của các cộng đồng, như

VP • Scủ) +ỉ^ QN ĩ ò Hcữ)

 

các khu vực qui định riêng lưu giữ cây thuốc của cộng đồng, các khu rừng nhỏ dành cho thò cúng, rừng đầu nguồn, v.v… hay đơn giản chỉ là hoạt động thu thập hạt cây thuốc để trồng lại từ năm này sang năm khác trong tự nhiên.

Bảo tồn nguyên vị có điểm mạnh là duy trì được sự tiến hóa của các loài, nguồn gen cũng như sự tiến hóa của tri thức sử dụng.

Bảng 9.5. Một số vườn quốc gia và số lượng cây thuốc được bảo vệ ở Việt Nam

TT Tên vườn quốc gia, khu bảo tổn thiên nhiên Diện tích (ha) Số loài cây thuôc
1 VQG Bạch Mã 22.031 432
2 VQG Ba Bể 7.610 432
3 VQG Bến En 38.153 200
4 VQG Cát Bà •15.200 350
5 VQG Côn Đảo 19.998 165
6 VQG Cúc Phương 22.000 365
7 VQG Tam Đảo 5.682 375
8 VQG Cát Tiên 73.878 310
9 VQG Yok Don 58.200 64
10 VQG Ba Vì (chưa mở rộng) 6.900 510

 

Kinh nghiệm của các nhà quản lý vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên cho thấy trong bảo tồn nguyên vị, bước quan trọng nhất là xây dựng kế hoạch quản lý, trong đó xác định mục tiêu của khu được bảo vệ và chỉ ra cách để đạt được mục tiêu đó.                                                                                               ____

Các hoạt động chủ yếu trong bảo tồn nguyên vị cây thuốc bao gồm

/Ị – Xây^dựng^chínXsách-ẨỊUÔcjgia về bảo tồn và sử dụng cây thuốc ở các khu Vưc^ươc bao vê.

Ị_- ĐánhJ¿iá-Dham_i)i bao hàmxácdoài-câythuôc trong hệ thông các khu vực ddSch&vFirong toàn quốc! Nếu cần thiết, cần lập thêm các vườn quốc gia hay khu bảo tồn mối, nhằm bảo đảm tất cả các loài cây thuốc trong nước được bảo tồn.

  • Xác-địìihcácrđôrig^cơrkinỉutế-v_à~xã hội thúc đẩy sự duy trì cácjỊơị_sôiig_tự

nhĩêirva^cacĩoài hoang dạn           ^

  • Bảo-đảm việc bảo.- tồnvcLằhai thác cây thuốc được kết hợp chặt chẽ trong kemặclr quaBTÌỵT

f – Trồng lai các loài.càyXhuôc bị thu hái quá mức vào các khu vực nguyên sản của chúng.

CỊvo u? [¿c. CữJi p

f^hOjrI j^ị_ Ậ},r Jpr s-t                              ^


Bảo-tền-chuyển-vHà’di chïïyen cây ra khỏi nơi sông tự nhiên để chùyển đến chợ có điều~k-iện-tập trung-quản lý.

Bảo tồn chuyển vị có thể được thực hiên ở các vườn thực vật,..vườn- SƯU tầm, ngân hàng hạt, nhà ‘kmh^/ăTkhoJ)ảo quản trong điều kiện lạnh._Bảo tồn chuỹeíTvĩ có thê bao h’à’m ca việc trồng .trọt không chính thức các loài cây hoang dại ỏ các vườn ươm, vườn gia đình hay vườn thực vật của cộng đồng.

Khó khăn của bảo tồn chuyển vị là các mẫu cây được bảo tồn có thể chỉ là đại diện của một sô” dòng gen hẹp trong sô” rất nhiều dòng gen khác nhau của loài đó mọc hoang trong tự nhiên. Các loàỉ cây được bảo tồn chuyển vị có thể có nguy cơ bị xói mòn gen và phụ thuộc vào sự chăm sóc và duy trì của con người. Do đó, bảo tồn chuyển vị không thể thay thế bảo tồn nguyên vị mà chỉ là phần bổ sung cho bảo tồn nguyên vị.

Cần ưu tiên bảo tồn chuyển vị đối với các loài cây thuốc có nơi sông đã bị phá huỷ hay không bảo đảm an toàn, cần được sử dụng để nâng sô” lượng các quần thể các loài cây thuốc đã bị suy kiệt hay các giông bị tuyệt chủng ở mức độ địa phương để trồng lại vào thiên nhiên.

Các hoạt động cần thực hiện trong bảo tồn chuyển vị bao gồm xây dựng vườn thực vật (Botanic garden) và ngân hàng hạt (Seed bahk), trong đó có hoạt động thu thập, tư liệu hóa, đánh giá và duy trì nguồn gen cây thuốc.

r                     r

  • Bảo tồn trên trang iraiJon farm) 0 /) (ơy Irọj iAọkuỉ-Ị’

‘Bao tồn trên trang trại (hay bảo tồn trên đồng ruộng) là trồng trọt và quản lý liên tục sự đa dạng của các bộ quần thể cây thuốc, được người nông dân thực hiện trong các hệ sinh thái nông nghiệp, nơi cây trồng đã tiến hóa.

Bảo tồn trên đồng ruộng quan tâm đến toàn bộ hệ sinh thái nông nghiệp, kê cả các loài có ích ngay trưốc mắt (như các loại cây thuốc, trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, v.v…) cũng như các loài liên quan như các loài hoang dại, cỏ dại có ở trong hay xung quanh khu vực.

Muôn thực hiện tốt bảo tồn trên đồng ruộng, cần trả lời tốt các câu hỏi sau đậy:

  • Sô” lượng và phân bô” của đa dạng nguồn gen được nông dân duy trì theo thời gian và không gian.
  • Các quá’trình được sử dụng để duy trì đa dạng nguồn gen trên đồng
ruộng.
  • Các yếu tô” ảnh hưởng đến việc ra quyết định để duy trì đa dạng nguồn gen của nông dân.
  • Người duy trì nguồn gen trên đồng ruộng (nam/nữ giới, già/trẻ, giàu/nghèo, dân tộc, v.v…?).

 

  • Các phương pháp khác
  • Ngân hàng gen đồng ruộng (Field Genebank): Đối với các loài cây có đòi sông dài như các loài cây gỗ, cây bụi, v,v… cách bảo tồn chuyển vị tốt nhất là bảo tồn ở ngân hàng gen đồng ruộng tại các công viên, vườn thực vật,’tập đoàn cây trồng trên đồng ruộng.
  • Ngân hàng gen in vitro: Tập đoàn các vật liệu di truyền được bảo quản trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo, điều kiện vô trùng. Đối tượng bảo tồn in vitro là những vật liệu sinh sản vô tính, hạt phấn, ADN, các vật liệu dùng để nhân nhanh phục vụ các chương trình chọn tạo và nhân giống.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *